Bệnh trầm cảm: Nguyên nhân, đối tượng, triệu chứng và 4 cách điều trị

Rối loạn trầm cảm có thể tác động không chỉ đến tâm lý của người bệnh mà còn ảnh hưởng tới những mối quan hệ gia đình và xã hội

Trầm cảm là một chứng rối loạn cảm xúc. Các triệu chứng của trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn kéo dài, chán nản và mất động lực. Bệnh nhân trải qua những cảm xúc, hành vi và suy nghĩ tiêu cực dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần.

Trầm cảm là gì?

Trầm cảm là một nhóm các rối loạn tâm lý. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cứ 20 người trưởng thành sẽ có một người đã từng gặp một dấu hiệu trầm cảm của năm trước. Hàng năm trung bình 850.000 người tử vong do trầm cảm. Rối loạn trầm cảm không kể giới tính hay độ tuổi, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm ở phụ nữ gấp đôi đàn ông. 

Những người bị trầm cảm có thể đã từng vượt qua những biến cố lớn của cuộc đời như: tự tử, phá sản, vỡ nợ, ly dị. .. hoặc cũng có nhiều cá nhân mắc rối loạn trầm cảm lại không cần trải qua những biến cố lớn này mà đó chỉ là những thay đổi về sinh hoạt mỗi ngày: thăng chức, chuyển môi trường sống, đổi công việc hay cưới. .. các sự kiện sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ lên đời sống cá nhân hoặc tâm lý của họ và thử thách mức độ thay đổi ở họ. 

Rối loạn trầm cảm có thể tác động không chỉ đến tâm lý của người bệnh mà còn ảnh hưởng tới những mối quan hệ gia đình và xã hội
Rối loạn trầm cảm có thể tác động không chỉ đến tâm lý của người bệnh mà còn ảnh hưởng tới những mối quan hệ gia đình và xã hội

Đối tượng nào có thể bị rối loạn trầm cảm? 

Rối loạn trầm cảm có thể xuất hiện với tất cả mọi người, nhưng nhóm tuổi phổ biến thường khoảng 18-45 tuổi, thậm chí ở độ tuổi vị thành niên và tuổi xế chiều cũng dễ bị rối loạn này. Đây là nhóm sẽ đối mặt với những áp lực về xã hội nói chung và một số vấn đề của cuộc sống (xin việc, cưới hoặc có con ở độ tuổi trung niên, nghỉ hưu trí…) . Tuy nhiên, giới y học khuyến cáo còn khá đông đối tượng có thể bị rối loạn trầm cảm và thường ở những nhóm sau đây:

  • Nhóm người gặp chấn động tinh thần: họ từng trải nghiệm biến cố nghiêm trọng và đột ngột của cuộc sống ví như: phá sản, kẻ xấu lấy sạch tiền của, nhà cửa, mất hết người thân, gia đình tan vỡ, con cái hư hay áp lực công việc rất lớn. .. 
  • Nhóm phụ nữ mới sinh con: Đây là thời điểm nhạy cảm nhất và đầy nguy cơ với phụ nữ bởi sự thay đổi đột ngột về hocmon, hoạt động của gia đình hay thay đổi thói quen sống (kén ăn. ..) hoặc các xáo trộn trong cuộc sống trước đây… cũng có thể khiến tăng nguy cơ trầm cảm cho phụ nữ sau sinh nở. 
  • Nhóm thanh niên, nữ sinh có áp lực học tập rất cao do thi nhiều, áp lực với gia đình thầy cô và sự đánh giá thành tích cá nhân. 
  • Nhóm người có tổn thương cơ thể như người gặp tai nạn phải rời khỏi bộ phận cơ thể do chấn thương sọ não, ung thư hoặc các bệnh truyền nhiễm khác. 
  • Nhóm đối tượng sử dụng rượu và chất ma tuý có quá trình kéo dài. 
  • Nhóm đối tượng thiếu năng lực trong cuộc sống: thiếu những mối quan hệ xã hội, ít bạn bè, không cách phản ứng với stress, hay một số vấn đề khác về tài chính và công việc. 

Các mức độ trầm cảm 

 Trầm cảm có thể phân chia thành 3 mức độ: nhẹ – trung bình – nặng 

 Bạn được xác định có mắc bệnh trầm cảm nếu có hơn một hoặc hai triệu chứng của bệnh trầm cảm, đó là: 

 Trong khoảng hai tuần và như mỗi ngày: Bạn có tâm trạng trầm và giảm ham muốn cùng với khoảng 4 trên những triệu chứng: 

  •  Chậm chạp hoặc sút cân, làm gia tăng sự mệt mỏi. 
  •  Mất ngủ hoặc ngủ ít. 
  •  Stress hoặc trở nên uể oải. 
  •  Mệt mỏi hoặc kiệt sức. 
  •  Cảm giác vô dụng, trống rỗng hoặc mặc cảm tự ti. 
  •  Mất sự chú ý hoặc tập trung. 
  •  Khi suy nghĩ về cái chết thường có ý định hoặc hành vi tự tử. 

 Các triệu chứng trầm cảm đối với trẻ em và người lớn 

  •  Tự hạ thấp bản thân 
  •  Có các hành vi khiêu khích, gây hấn 
  •  Rối loạn lo âu 
  •  Có những lo lắng, phàn nàn với cơ thể 
  •  Thiếu năng lượng 
  •  Chán học hay uể oải  
  •  Hoặc một vài trẻ em trở nên thông minh quá sớm, thờ ơ và lười biếng 

Căn cứ theo các triệu chứng trên và mức độ mà bác sĩ tâm lý hoặc điều dưỡng sẽ phân biệt mức độ trầm cảm. Khi đó bệnh nhân sẽ thực hiện các test nhằm giúp kết quả được chuẩn xác. 

Một loại trầm cảm nữa cũng đáng chú ý đó là rối loạn trầm cảm sau sinh: Trầm cảm sau sinh hay thấy tại một số bà mẹ lần đầu tiên đẻ con, hoặc các bà mẹ có rất đông con nhưng cần sự trợ giúp bởi gia đình hoặc xã hội. Người mẹ lâm vào trạng thái lo âu, kém ăn, cáu kỉnh, hoặc tức giận và đôi khi mất điều khiển hành vi như việc làm đau đớn em bé hay sợ hãi lúc con khóc…

 Yếu tố nguy cơ của bệnh ? 

Trầm cảm được coi là rối loạn và không xác định lý do rõ ràng nên bác sĩ chỉ có khả năng đánh giá mức độ nguy cơ, nếu cá nhân đã từng trải nghiệm những triệu chứng trên thì nguy cơ bị trầm cảm sẽ cao hơn các đối tượng khác. Các nguy cơ trầm cảm khác gồm: 

Do bệnh lý hoặc chấn thương: Người có nguy cơ bị bệnh não như viêm não, u não, chấn thương sọ não thường mắc bệnh này và tổn hại cấu trúc não. 

Sử dụng chất kích thích: Người bệnh có thể trầm cảm nếu nghiện thuốc hoặc rượu và các chất gây tổn thương não như cần sa, ma tuý tổng hợp. 

Trầm cảm khi stress nặng do công việc áp lực liên tục, áp lực gia đình hoặc bạn bè và hoàn cảnh xã hội khó khăn. 

Trầm cảm chưa biết nguyên nhân (nội sinh) : Nguyên nhân của bệnh gây nên bởi rối loạn chức năng vận động của một số chất dẫn truyền thần kinh trung ương có trong não bộ như Noradrenaline, Serotonin. .. Nhìn chung, những nhân tố ảnh hưởng như rối loạn về gen (lão hoá, giảm chất truyền dẫn ở não. ..) và tâm lý (stress nặng, mất năng lực xã hội. ..) tinh thần (khi đã có chấn thương. …) đều góp phần làm gia tăng tỷ lệ trầm cảm. 

Xem thêm: Đông trùng hạ thảo – Vị thuốc quý dành cho mọi người

Dấu hiệu báo động bạn bị bệnh trầm cảm 

Đau đầu không có nguyên nhân 

 Trầm cảm không có các triệu chứng rõ rệt ở mặt thể chất. Trong một nghiên cứu mới đăng trên tờ Dialogues of Clinical Neuroscience, 69% những người đạt đủ tiêu chuẩn đối với bệnh trầm cảm đã có các biểu hiện đau ở mặt cơ thể (mặc dù có đánh giá tốt về mặt sức khoẻ cơ thể) . Trong tâm lý có đi cùng với một số triệu chứng sức khỏe bao gồm: đầy hơi, mỏi lưng và đau khớp. 

Trầm cảm có thể dẫn đến việc đau đầu thường xuyên 
Trầm cảm có thể dẫn đến việc đau đầu thường xuyên

Giảm tập trung

 Hầu hết con người sẽ có một vài khoảnh khắc lãng quên về ai đó hoặc công việc chưa hoàn thành. Tuy nhiên, trầm cảm dẫn đến việc bị thiếu sự chú ý có thể gây suy giảm hiệu suất lao động. Bạn sẽ phạm nhiều lỗi hơn nữa hoặc thấy khó khi đưa ra lựa chọn. 

Thay đổi trong giấc ngủ 

Một trong các triệu chứng phổ biến của bệnh trầm cảm là rối loạn giấc ngủ. Có người sẽ uống rất nhiều và ăn thật nhanh. 

Giảm cảm giác ăn 

Có người trở nên kén ăn sau khi bị bệnh trầm cảm. Khi người ta nhìn chăm chú vào một miếng đồ ăn có vẻ rất ngon lành mà thực sự không muốn thưởng thức hoặc thích thú gì. Dù theo cách đó thì sự khác biệt lớn giữa cảm giác muốn ăn uống và cân nặng (trên 5% khối lượng cơ thể trong một tháng) có thể là dấu hiệu của bệnh trầm cảm. 

 Tức giận, buồn bã hoặc chán nản 

 Một dấu hiệu nữa của sự trầm cảm là sự tức giận, buồn bã và chán nản lên cao. Đôi khi việc nhỏ cũng khiến bạn tức giận – ví dụ như âm thanh ầm ĩ, hay chờ dài (mặc dù trước kia bạn không làm thế trong trường hợp này) . Những đi cùng sự giận dữ là ý nghĩ tự gây hại bản thân hay muốn làm tổn thương người xung quanh. Nếu bạn đang từng trải nghiệm những cảm giác như vậy, nên tìm kiếm sự giúp đỡ ngay tức thì. 

 Những ảnh hưởng của rối loạn trầm cảm 

Trầm cảm được coi là bệnh thầm lặng nhưng lại mang tới sự ảnh hưởng rất nặng nề. Đôi khi, không dễ dàng cho người trầm cảm nhìn thấy vấn đề họ đang đối mặt. Trầm cảm tác động lớn lên tinh thần đến đời sống của bản thân và xã hội.

Tác động tinh thần đến xã hội 

– Mất tự tin và suy giảm khả năng giao tiếp khi làm việc 

 – Ảnh hưởng giao tiếp các mối quan hệ xã hội: Người mắc trầm cảm rất khó khăn kiểm soát tâm trạng, hay thu lại và hạn chế mối quan hệ giao tiếp 

– Đôi khi tự đánh mất bản thân và nảy sinh ý nghĩ tiêu cực: Rất hay hạ thấp bản thân, thấy có tội hoặc vô dụng. Cộng với việc thiếu một số kĩ năng đối phó hoặc ít sức lực tại lúc ấy, người bệnh sẽ có những hành vi dễ bị tổn thương khi tâm trạng quá mạnh mẽ.

Tác động sức khỏe và thể chất 

– Tác động quan trọng nhất sức khoẻ khi bị có những dấu hiệu của bệnh chính là giấc ngủ của bệnh nhân. Việc không tập thể dục đều đặn và thường xuyên cũng ảnh hưởng tiêu cực lên tinh thần gây cảm giác mệt mỏi. 

– Người mắc bệnh có thể mất hứng thú sinh lý. 

– Trầm cảm lâu dài cũng tác động lên sức khỏe thể chất của nhiều phần bên trong cơ thể (tim, huyết áp, dạ dày. ..) 

Xem thêm: Dấu hiệu nhận biết ung thư gan

Làm thế nào để chẩn đoán bệnh này ?

 Trầm cảm được chẩn đoán căn cứ trên triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm tiền lâm sàng nhằm phát hiện bệnh, xác định tình trạng trầm cảm để sau đấy bác sĩ sẽ có hướng xử trí thích hợp.

Xét nghiệm lâm sàng 

 Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo ICD-10 hoặc Xét nghiệm trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM V. 

Xét nghiệm cận lâm sàng 

 Bác sĩ thực hiện xét nghiệm nhằm đánh giá mức độ các chất truyền dẫn này để tìm nguyên nhân của bệnh trầm cảm và loại bỏ những nguy cơ liên quan. Các xét nghiệm cần thiết đối với bệnh nhân trầm cảm gồm: 

 – Xét Nghiệm lâm sàng 

 – Trị liệu lâm sàng 

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh trầm cảm thường hay nhầm với những bệnh lý liên quan khác nhất là nhóm tâm thần. Do đó, bác sĩ cũng sẽ có nhiều thay đổi về phương pháp điều trị nhằm cải thiện được tình trạng của bệnh nhân. 

Cách điều trị trầm cảm

Điều trị hóa dược

Là phương pháp phổ biến để điều trị bệnh. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy thuốc chống trầm cảm hữu ích cho những người bị bệnh ở mức độ trung bình hoặc nặng. Chúng thường không được khuyên dùng cho trường hợp trầm cảm nhẹ, vì ở thể nhẹ có thể được điều trị bằng liệu pháp tâm lý. Các loại thuốc và liều lượng, thời gian điều trị sẽ do bác sĩ chỉ định. Hiện nay, các thuốc phổ biến được dùng điều trị bệnh như: thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế monoamine oxidase, thuốc chống trầm cảm không điển hình.

Điều trị tâm lý

Điều trị tâm lý được xem là liệu pháp chữa trị phát huy hiệu quả trong xã hội hiện đại. Các tâm lý gia được đào tạo bài bản các liệu pháp và kỹ thuật để đồng hành hỗ trợ tâm lý với bệnh nhân. Việc trị liệu tâm lý không chỉ giúp bệnh nhân dần dần hồi phục trở lại, thoát khỏi sự phiền nhiễu của trầm cảm, mà đó còn là hành trình giúp bệnh nhân hiểu thêm bản thân mình, gia tăng sự tự tin và thích nghi với đời sống hơn.

Những liệu pháp tâm lý phổ biến

– Trị liệu hành vi nhận thức

– Liệu pháp nghệ thuật

– Liệu pháp gia đình

Cần tìm bác sĩ tư vấn tâm lý kịp thời
Cần tìm bác sĩ tư vấn tâm lý kịp thời

Thói quen sinh hoạt hàng ngày

Như bạn đã biết, môi trường cũng đóng vai trò quan trọng đối với nguy cơ mắc bệnh, vì vậy xây dựng lối sống phù hợp có thể giúp tăng ‘sức đề kháng’ cho tinh thần.

Chế độ ăn uống đúng đắn 

Bệnh nhân nên tuân theo một chế độ ăn uống hợp lý và tập trung vào các loại thực phẩm giàu axit béo omega-3, khoáng chất, vitamin và chất chống oxy hóa. Đối với chứng trầm cảm do nguyên nhân nội tại, người bệnh nên sử dụng những thực phẩm có khả năng tăng cường lưu lượng máu và cải thiện tâm trạng.

Điều chỉnh lối sống khoa học

– Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích

– Chơi thể thao thường xuyên

– Tránh thức khuya và phụ thuộc quá nhiều vào các thiết bị điện tử, internet và các ứng dụng mạng xã hội

– Xây dựng các mối quan hệ xã hội lành mạnh

Dưới đây là bài viết mà Bedental chia sẻ, bạn có thắc mắc gì cần giải đáp hoặc tư vấn về tình trạng hiện tại có thể liên lạc với đội ngũ bác sĩ để được giải đáp chi tiết tận tình nhất. Bạn có thể tìm hiểu thêm: 

Giấc mơ bị rụng răng

Chỉ nha khoa

BEDENTAL – HỆ THỐNG NHA KHOA TIÊU CHUẨN HÀNG ĐẦU

CHI NHÁNH HÀ NỘI

 

CS1: 7B Thi Sách, Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trưng, Hà Nội - 0934.61.9090

 

CS2: 98C Chiến Thắng, Văn Quán, Hà Đông - 0934.61.9090

 

CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH (HCM)

 

56 Nguyễn Đình Chiểu, Đa Kao, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh - 0766.00.8080

 

GIỜ HOẠT ĐỘNG:

 

09h00 – 21h00. Tất cả các ngày trong tuần

  Website: https://bedental.vn/