Xi măng nha khoa là gì? Có cần thiết khong? Hãy cùng Be Dental tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé

Xi măng nha khoa là một vật liệu quan trọng trong việc trám răng. Vật liệu xi măng có khả năng chịu đựng áp lực cao, bám dính tốt giữ tính cố định trên răng.Ngoài ra xi măng có tính chất giống răng thật, đem đến tính thẩm mĩ cao và giúp khôi phục các tính năng tự nhiên của răng. 

 Xi măng nha khoa là gì? 

 Xi măng nha khoa là một vật liệu nhân tạo được hình thành từ xi măng kẽm phosphat và được sử dụng trong nha khoa. Đặc biệt chuyên dùng để mài răng, trám các vết sâu răng hoặc những khiếm khuyết khác thường của răng. 

Vật liệu có tính bám dính cao và khả năng chống va đập tuyệt vời. Khi sử dụng, xi măng nha khoa bám chắc trên răng, góp phần phục hồi chức năng sinh lý của răng (cắn, nhai) và thẩm mỹ của răng. 

 Ngoài ra xi măng nha khoa có màu sắc khá tương đồng với răng tự nhiên, khó phân biệt khi nhìn. Chính vì vậy mà bạn có thể bảo đảm về tính an toàn khi sử dụng. Bên cạnh đó, vật liệu cũng có khả năng chịu nhiệt cao, sử dụng bền đến vài năm. 

Xi măng nha khoa
Xi măng nha khoa

 Xi măng nha khoa có mấy loại? 

 Xi măng nha khoa được chia làm mấy loại. Cụ thể: 

 Phân loại xi măng 

 Về bản chất, xi măng nha khoa được chia làm hai loại, cụ thể: 

  •  Xi măng trám răng 
  •  Xi măng trám răng có chứa Flour. Vì thế khi sử dụng có thể cải thiện sức khoẻ răng miệng phòng ngừa sâu răng hữu hiệu.

Về tính chất, xi măng nha khoa trám răng có khả năng bám dính cao, có thể khô và cứng khoảng từ 15 – 20 phút. 

  • Xi măng gắn răng 

 Loại xi măng nha khoa này có tính tương thích sinh học cao, không tạo mô sẹo và có độ bám dính cực tốt. Khi sử dụng, xi măng gắn răng có thể giúp hỗ trợ phục hồi cấu trúc răng, tăng cường chức năng nhai. 

 Ngoài ra loại xi măng còn có tính kháng khuẩn cao, không thấm ướt, độ hoà tan trong không khí thấp. Vì thế, những người sử dụng xi măng gắn răng có thể ăn ở thoải mái, tuổi thọ sử dụng lâu dài vài năm. 

 Với những thành phần có tác dụng cùng tính tương thích sinh học cao, xi măng gắn răng có thể giúp ngăn ngừa sự xuất hiện vết bám và sâu răng. 

  Phân loại theo đặc tính cơ học 

 Dựa trên đặc tính cơ học, xi măng nha khoa được chia làm những loại sau: 

  •  Xi măng trám bít buồng tuỷ 

 Xi măng trám bít ống tuỷ là những loại xi măng nha khoa có thành phần hoạt tính thuốc. Chẳng hạn như: Endofill, Endomethasone N, Endomethasone. .. Khi sử dụng loại xi măng nha khoa có thể giúp gây tê cục bộ khoang tuỷ, bảo tồn răng. 

 Tuy nhiên vì tác dụng của Corticosteroid nên người dùng sẽ có triệu chứng đau đầu sau khi sử dụng xi măng nha khoa có thành phần hoạt tính corticoid để đắp trám răng. 

  •  Xi măng trên nền Zinc oxide 

 Xi măng nha khoa trên nền Zinc oxide có đặc tính oxy hoá cao. Chính vì vậy mà khi sử dụng có thể làm kích ứng vùng xung quanh răng và tạo sự khó chịu.

 Để ngăn chặn tình trạng kích ứng, xi măng trên nền Zinc oxide được thử nghiệm và vượt qua vô số lần chỉnh sửa tính đến khi tạo nên một vật liệu thích hợp. 

 Khi sử dụng vật liệu để điều trị và trám bít tuỷ, xi măng trên nền Zinc oxide với các thành phần như IRM, Super EBA. .. sẽ được pha trộn với Eugenol dưới thể lỏng nhằm loại bỏ các đặc tính của nó. 

  •  Xi măng trên nền Glass lonomer 

 Xi măng trên nền Glass lonomer có độ bám dính rất cao. Vật liệu trám bám chặt với men răng nên hay được sử dụng trong điều trị tuỷ và hàn trám răng. 

Việc sử dụng có thể giúp phục hồi chức năng nhai. Đồng thời giảm thiểu tình trạng bong chóc vật liệu trám. 

 Tuy nhiên xi măng trên nền Glass lonomer không phản ứng mạnh như những chất làm mềm mại cone. Ở những người điều trị tuỷ sau, thật khó khăn để loại bỏ xi măng. 

  •  Xi măng nha khoa trên nền Composite resin 

 Xi măng trên nền Composite resin là một trong những loại xi măng nha khoa được sử dụng nhiều nhất.

 Về bản chất, loại xi măng nha khoa có màu sắc gần giống hoàn toàn với răng thực, độ chảy loãng cùng độ bám dính cao, tốc độ đông vón nhanh. Đồng thời không xảy ra tình trạng dính màu sắc trên răng. 

 Khi sử dụng, Composite resin có thể giúp phục hồi hình dáng ban đầu của răng, đảm bảo tính thẩm mĩ sau điều trị. Bên cạnh đó vật liệu cũng giúp phục hồi chức năng nhai và hỗ trợ phát âm tốt, người bệnh ăn uống thoải mái, không cảm thấy ê buốt răng hay khó chịu. 

Ngoài ra xi măng nha khoa trên nền Composite resin có độ bền cao, không chứa độc tính, không tạo phản ứng mô xung quanh chóp, không lắng đọng trong các mô hoặc máu. 

Về mức độ kết dính và khả năng cản quang, Composite resin có khả năng cản quang cao và không kết dính do đó cực kỳ dễ dàng sử dụng. 

 Xi măng nha khoa có mấy loại
Xi măng nha khoa có mấy loại
  •  Xi măng nha khoa trên nền Calcium phosphate 

 Calcium phosphate cement (CPC) được tạo nên từ loại bazơ, một phân tử có tính axit cộng với hai phân tử canxi phosphate. Khi pha với nước, hợp chất sẽ tạo ra phản ứng đẳng nhiệt. Chính vì vậy mà nó có thể tạo nên một hợp chất có độ ổn định cao và chứa hypdoxyapatite. 

  •  Xi măng nha khoa trên nền Calcium phosphate có độ cản quang giống với kim loại, khả năng tương thích sinh hợp tốt. Trong quá trình phun trám răng, Calcium phosphate cement chuyển đổi sang hypdoxyapatite trong môi trường ẩm. 

 Khi hoàn tất quá trình phun trám răng, vật liệu sẽ mang đến độ bền cao, không tạo ra hoá chất độc hại cũng như không xảy ra bất cứ phản ứng viêm nào đối với bệnh nhân. 

  •  Xi măng nha khoa trên nền canxi silicat (Biodentine) 
  •  Về thành phần cấu tạo, xi măng trên nền canxi silicat (Biodentine) có một hàm lượng nhỏ carbonate, chất tricalcium silicate với độ tinh khiết cao, calcium cộng với nguyên tố phóng xạ. 
  •  Bên cạnh những nguyên tố kể trên, xi măng có độ dẻo cùng độ ổn định. Nhờ vậy xi măng nha khoa Biodentine có độ kết dính cao, thẩm thấu vào ống ngà giúp che phủ tuỷ. Đồng thời tạo ra những tính chất sinh học của vật liệu, cải thiện khả năng nhai. 
  •  Ngoài ra Biodentine giúp hydroxyapatite lắng đọng trên răng, tạo hiệu quả thẩm mỹ cao. Từ đó giúp thúc đẩy khả năng phục hồi khoáng của mô răng, kích thích quá trình lành thương. 
  •  Về độ phủ, Biodentine mang đến độ phủ cao hơn so sánh với xi măng Calcium phosphate cement (CPC) tuy nhiên giá thành thấp hơn so sánh với MTA. 
  •  Biodentine chủ yếu được sử dụng trong việc trám ngà tuỷ răng và chân răng, trám răng hở, trám bít ống tuỷ và điều trị tái khoáng. Khi sử dụng, xi măng nha khoa giúp che lấp những khiếm khuyết của răng như lỗ sâu răng, răng vỡ sứt mẻ. .. Đồng thời giúp chữa tuỷ và trám bít ống tuỷ trong chữa viêm tuỷ răng. 

Tham khảo thêm: Nguyên nhân bọc răng sứ bị ê buốt?

 MTA nha khoa (Mineral trioxide aggregate) 

 Đây là một dạng xi măng nha khoa nhân tạo, được sử dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 1993, được bác sĩ Mahmoud Torabinejad (làm việc ở trường đại học Loma Linda, California, Hoa Kỳ) phát triển. 

Vật liệu này có khả năng thúc đẩy tạo răng, tăng cường khả năng tương thích sinh học. Từ đó mang đến tác dụng cao đối với quá trình điều trị chỉnh nha. 

 MTA nha khoa chứa các phân tử Trioxide cùng những chất chống nước như tricalcium aluminate và tricalcium silicate. Về đặc tính, dòng xi măng trên có chu kỳ đông trung bình 3 giờ, độ thấm thấp ngay kể cả khi đã bị ẩm ướt, không có khả năng phân huỷ trong nước, liên kết chặt chẽ với các ống ngà qua quá trình trám bít.

Ngoài ra MTA có khả năng kháng khuẩn cao, thúc đẩy quá trình tạo mô cứng. Chính vì vậy vật liệu này còn được sử dụng để bít tuỷ, trám lỗ trong ống tuỷ, trám răng khoét chóp, trám chóp cổ chân răng. .. 

Tham khảo thêm: Nhổ răng vào lúc nào là tốt nhất?

 Xi măng nha khoa trên nền Calcium hydroxide 

 Về tính chất, lớp xi măng nha khoa trên nền Calcium hydroxide có khả năng tương thích sinh học cao, kháng khuẩn tốt, thúc đẩy quá trình tái tạo mô cứng. Từ đó tăng cao hiệu quả điều trị trong hàn trám răng. 

 Tuy nhiên xi măng hút ẩm và co giãn, dễ dàng bị phân huỷ. Chính vì vậy mà xi măng trên nền Calcium hydroxide không có độ cứng và độ bền kém hẳn so với những loại xi măng khác. 

 Mặt khác, xi măng trên nền Calcium hydroxide cũng có thời gian khô ngắn, dưới 3 tuần cho nên ít được sử dụng. 

Phân loại xi măng
Phân loại xi măng

 Xi măng nha khoa trên nền silicone 

 Xi măng trên nền silicone cũng được sử dụng để trám răng ở những bệnh nhân có vết sâu răng lớn. Trong quá trình điều trị, ống tuỷ và vết trám răng được mài với kích cỡ khá lớn. 

 Loại xi măng trên có ít độc tính, hiếm khi gây kích ứng đối với người bệnh. Xi măng trên nền silicone có độ co giãn thấp, độ cứng tốt và độ bền cao. Sau khi sử dụng, vật liệu bám chặt trên răng, nâng đỡ tốt kết cấu mặt răng, ít khi bị xê dịch trong thời gian ngắn. 

 Xi măng trên nền silicone có độ dày màng rất thấp (dưới 5 micromet), không có gắn kết hữu cơ với ngà răng. Vì thế xi măng thường được sử dụng trong hàn trám. Đối với những bệnh nhân điều trị tuỷ xương, xi măng dễ dàng được loại bỏ hơn. 

Phân loại xi măng
Phân loại xi măng

 Xi măng dựa trên nền Bioceramic 

 Đây là một loại xi măng phổ biến được sử dụng để trám bít ống tuỷ. Khi sử dụng, những hợp chất trong loại xi măng trên cho phép nó gắn kết tốt với các ống tuỷ cùng với ngà răng. 

 Cùng với tính tương thích sinh học cao, xi măng dựa trên nền Bioceramic đem đến hiệu quả điều trị tốt, an toàn và bền bỉ theo thời gian. Trong quá trình sử dụng, vật liệu ít gây phản ứng hoá học với mô xung quanh chóp. 

 Ngoài ra hàm lượng calcium phosphate giúp vật liệu có tác dụng thúc đẩy quá trình tái tạo mô xương của răng. Tuy nhiên độ bám dính cao khiến xi măng dựa trên nền Bioceramic có thể bị loại bỏ đối với những bệnh nhân cần điều trị tuỷ răng. 

Phân loại xi măng
Phân loại xi măng

Tham khảo thêm: RĂNG SỨ BAO LÂU THÌ LÀM LẠI? 1 SỐ LƯU Ý CỦA RĂNG SỨ

 Mua xi măng nha khoa nơi nào uy tín? 

 Để mua xi măng nha khoa uy tín, bạn cần lựa chọn những địa chỉ chuyên bán thiết bị y tế hoặc nha khoa. Ngoài ra bạn cũng có thể lựa chọn các trang web bán hàng online uy tín. Tránh mua xi măng không có nhãn mác nhằm tạo độ bám dính tốt và không gây kích ứng. 

 Hầu hết xi măng nha khoa được sử dụng trong hàn trám răng có tính kháng khuẩn, độ bám dính tốt, ít ngấm thuốc, có thể bịt khít ống tuỷ và gắn kết với ngà răng. Một số vật liệu nha khoa có bổ sung calcium thúc đẩy quá trình tái tạo. Tuy nhiên cần chọn lựa vật liệu phù hợp, mua tại những địa chỉ uy tín nhằm hạn chế nguy cơ kích ứng và kém hiệu quả. 

BEDENTAL – HỆ THỐNG NHA KHOA TIÊU CHUẨN HÀNG ĐẦU

CHI NHÁNH HÀ NỘI

CS1: 7B Thi Sách, Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trưng, Hà Nội - 0934.61.9090
CS2: Tòa nhà CC2, Nguyễn Hữu Thọ, Hoàng Mai, Hà Nội (Bên trong Truehope) - 0934.61.9090

 

CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH (HCM)

CS1: 140 Nguyễn Văn Thủ, Đa Kao, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh - 0766.00.8080
CS2 :Số 25, đường số 7 khu đô thị Cityland Gò Vấp (Ngõ 672A Phan Văn Trị), Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam -  093 181 0680

 

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

CS1: 39A Đ. Lê Hồng Phong, Hưng Bình, Thành phố Vinh, Nghệ An - 0934.61.9090

 

GIỜ HOẠT ĐỘNG:

 

09h00 – 21h00. Tất cả các ngày trong tuần

 

Website: https://bedental.vn/

 

Rate this post